THỐNG KÊ TRUY CẬP
Số người đang online: 90
Số lượt truy cập: 5866546
QUANG CÁO
ĐỊNH MỨC NƯỚC UỐNG CHO HỌC SINH ĐƯỢC TÍNH NHƯ THẾ NÀO? 10/11/2017 4:01:12 PM

Hiện nay, các trường học đều có trách nhiệm bảo đảm nước uống cho học sinh, đây là một trong những yêu cầu về công tác Y tế trường học được quy định tại Quyết định số 1221/2000/QĐ-BYT ngày 18/4/2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế (áp dụng từ năm 2000 đến 2016 và gọi tắt là Quy định theo quyết định 1221) và hiện nay là Thông tư liên tịch 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 của liên bộ Y tế và bộ GD-ĐT (áp dụng từ 2017 và gọi tắt là Thông tư 13).

Để thực hiện trách nhiệm này, các trường học được phép tổ chức thực hiện dịch vụ nước uống cho học sinh, dịch vụ này mang tính phục vụ, không mang tính kinh doanh.

Tuy nhiên, do không nắm vững các quy định cụ thể, nên cách hiểu, cách làm và cách chỉ đạo chưa bảo đảm tính thống nhất.

Để giúp phụ huynh cũng như các tập thể, cá nhân có liên quan đến công tác giáo dục hiểu rõ hơn về việc tổ chức dịch vụ phục vụ nước uống cho học sinh. Tôi xin nêu vấn đề như sau:

1. Bảo đảm đủ nước uống cho học sinh trong trường học là trách nhiệm của các nhà trường.

Khoản 1 Điều 20 Quy định theo Quyết định 1221: Có đủ nước sạch đã được đun sôi hoặc lọc để cho học sinh uống trong thời gian học tại trường. Về mùa hè: đảm bảo bình quân mỗi học sinh mỗi ca học có 0,3 lít. Về mùa đông: đảm bảo bình quân mỗi học sinh mỗi ca học có 0,1 lít. Như vậy từ năm 2000 đến 2016, mức nước uống tối thiểu đủ cho học sinh tính bình quân là 0,2 lít/ học sinh/ buổi học.

Khoản 1 Điều 5 Thông tư liên tịch 13: Trường học cung cấp đủ nước uống cho học sinh, tối thiểu 0,5 lít về mùa hè, 0,3 lít về mùa đông cho một học sinh trong một buổi học. Như vậy từ năm 2017 trở đi, mức nước uống tối thiểu đủ cho học sinh tính bình quân là 0,3 lít/ học sinh/ buổi học.

2. Làm thế nào để bảo đảm đủ nước uống cho học sinh theo quy định:

- Học sinh có thể mang theo nước uống hàng ngày từ gia đình khi đi học. Cách làm này khó đảm bảo “đủ” (vì có em có mang theo, có em không mang theo) và không bảo đảm nề nếp (học sinh phải mang theo bi đông hoặc chai lọ đựng nước).

- Học sinh có thể ra uống nước tại nguồn cung cấp ngoài khuôn viên trường như nhà dân hoặc quán xá. Cách làm này không bảo đảm vệ sinh và thường gây măt trật tự trước cổng trường vào giờ nghỉ giữa 2 tiết học. Học sinh trường mầm non không thể thực hiện cách này.

- Nhà trường thực hiện dịch vụ nước uống cho học sinh. Đây là cách làm vừa đảm bảo vệ sinh (nếu nhà trường sử dụng nguồn cung cấp đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm), vừa đảm bảo an toàn giao thông, vừ đảm bảo nề nếp, trật tự trường học.

3. Kế hoạch phục vụ đủ nước uống tối thiểu cho mỗi học sinh trong năm học tính theo giờ chính khóa:

- Từ  2000 đến 2016: 0,2 lít/ buổi x số buổi học trong tuần x số tuần học trong năm học (số buổi chứ không phải số ngày, số buổi tính theo thời khóa biểu của nhà trường, số tuần học trong năm học đối với Mầm non và Tiểu học là 35 tuần, đối với THCS là 37 tuần theo quy định của UBND tỉnh). Ví dụ:

+ Trường tổ chức học 6 buổi/ tuần: 0,2 lít x 6 buổi x 35 tuần = 42 lít/ năm học.

+ Trường tổ chức học 7 buổi/ tuần: 0,2 lít x 7 buổi x 35 tuần = 49 lít/ năm học.

+ Trường tổ chức học 8 buổi/ tuần: 0,2 lít x 8 buổi x 35 tuần = 56 lít/ năm học.

+ Trường tổ chức học 9 buổi/ tuần: 0,2 lít x 9 buổi x 35 tuần = 63 lít/ năm học.

+ Trường tổ chức học 10 buổi/ tuần: 0,2 lít x 10 buổi x 35 tuần = 73 lít/ năm học.

- Từ  2017: 0,4 lít/ buổi x số buổi học trong tuần x số tuần học trong năm học (số buổi chứ không phải số ngày, số buổi tính theo thời khóa biểu của nhà trường, số tuần học trong năm học theo quy định của UBND tỉnh). Ví dụ:

+ Trường tổ chức học 6 buổi/ tuần: 0,4 lít x 6 buổi x 35 tuần = 84 lít/ năm học.

+ Trường tổ chức học 7 buổi/ tuần: 0,4 lít x 7 buổi x 35 tuần = 98 lít/ năm học.

+ Trường tổ chức học 8 buổi/ tuần: 0,4 lít x 8 buổi x 35 tuần = 112 lít/ năm học.

+ Trường tổ chức học 9 buổi/ tuần: 0,4 lít x 9 buổi x 35 tuần = 126 lít/ năm học.

+ Trường tổ chức học 10 buổi/ tuần: 0,4 lít x 10 buổi x 35 tuần = 146 lít/ năm học.

- Như vậy, nếu học sinh tham gia các hoạt động ngoại khóa, học thêm, bồi dưỡng HSG, huấn luyện học sinh năng khiếu TDTT và các hoạt động ngoài giờ chính khóa khác phải tính thêm số lượng nước tối thiểu cần thiết cho mỗi học sinh ứng với từng hoạt động:

            Định mức nước tối thiểu (0,2 lít hoặc 0,4 lít) x số buổi hoạt động.

4. Về nguồn nước và đơn giá:

- Nguồn nước uống cung cấp trong nhà trường phải qua kiểm định bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm.

- Đơn giá theo thỏa thuận giữa nhà cung cấp và nhà trường (hiện nay đa số các trường học trong huyện đều dùng nước lọc tinh khiết từ nhà máy nước khoáng Bang với đơn giá 1.000đ/ lít - 20.000đ/ bình 20 lít).

5. Về giá dịch vụ phục vụ nước uống cho mỗi học sinh học chính khóa trong trường học: Mỗi học sinh phải đóng khoản tiền dịch vụ nước uống bao gồm: Tiền mua nước (số lít dùng tối thiểu/ năm học x đơn giá) + Tiền chi phí quản lý nước (chi phí quản lý, chi phí phục vụ, chi phí dụng cụ).

6. Trách nhiệm nhà trường, gia đình, xã hội trong việc đảm bảo minh bạch khi tổ chức dịch vụ nước uống cho học sinh:

- Đối với nhà trường: Bảo đảm đủ nước uống ở mức tối thiểu cho học sinh. Tư vấn cho phụ huynh nên chọn phương án “Nhà trường thực hiện dịch vụ nước uống cho học sinh”. Thống nhất với phụ huynh về sử dụng nguồn nước uống nào. Bảo đảm đủ chứng từ, công khai minh bạch trong quyết toán kinh phí dịch vụ.

- Đối với phụ huynh: Thống nhất với nhà trường phương án đảm bảo nước uống tối thiểu cho học sinh, lựa chọn nguồn nước uống nào, đơn giá chi phí quản lý và phục vụ. Giám sát việc phục vụ cũng như quyết toán kinh phí dịch vụ.

- Đối với xã hội: Kiểm tra, giám sát việc đảm bảo cung cấp đủ nước uống tối thiểu cho học sinh; đảm bảo dân chủ trong việc lựa chọn phương án, đảm bảo minh bạch trong quyết toán. Quy định đơn giá về chi phí quản lý, phục vụ phù hợp (ví dụ: Phòng Tài chính hoặc phòng GD-ĐT quy định giá trần về chi phí quản lý, phục vụ; UBND xã quy định định thống nhất về chi phí quản lý, phục vụ cho các trường trên địa bàn).

Với những căn cứ như vậy, tôi nghỉ việc thực hiện dịch vụ nước uống cho học sinh trong nhà trường sẽ đảm bảo tính minh bạch rõ ràng, tránh được những những dị nghị không đáng có làm ảnh hưởng đến uy tính nhà trường cũng như những người làm công tác quản lý giáo dục.

PHAN ĐỨC NIỆM
HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN
Phan Đức Niệm
Phan Đức Niệm
Hiệu trưởng
ĐĂNG NHẬP

Tên đăng nhập
Mật khẩu
HÌNH ẢNH
LIÊN KẾT WEBSITE


BẢN QUYỀN THUỘC VỀ TRƯỜNG THCS PHÚ THỦY
Địa chỉ: Xã Phú Thủy - Huyện Lệ Thủy - Tỉnh Quảng Bình
Điện thoại: 0523.997998 * Email: thcs_phuthuy@lethuy.edu.vn